360 Động từ bất quy tắc đầy đủ

360 Động từ bất quy tắc đầy đủ

Sở hữu danh sách 360 động từ bất quy tắc là một chuyện, nhưng làm sao để ghi nhớ và áp dụng chúng một cách chuẩn xác trong áp lực phòng thi lại là chuyện khác. Bài viết này của IELTS Complete sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ kiến thức và cung cấp những mẹo “hack” não để ghi nhớ chúng mãi mãi.

1. Tại sao thí sinh IELTS phải thuộc lòng động từ bất quy tắc?

Nếu bạn mục tiêu Band 6.5+, việc nhầm lẫn giữa feltfalled (không tồn tại) sẽ khiến bài viết của bạn trở nên thiếu chuyên nghiệp. Động từ bất quy tắc xuất hiện trong:

  • Writing Task 1: Khi mô tả xu hướng trong quá khứ (rose, fell, went up…).

  • Speaking Part 2: Khi kể lại một trải nghiệm trong quá khứ (I went, I saw, I felt…).

  • Các thì hoàn thành: Để đạt tiêu chí ngữ pháp đa dạng, bạn bắt buộc phải dùng V3 (Past Participle) trong thì Hiện tại hoàn thành hay Quá khứ hoàn thành.

2. Phân chia 360 động từ bất quy tắc theo nhóm 

NHÓM 1: CẢ 3 CỘT GIỐNG NHAU (V1 = V2 = V3)

V1 (Nguyên thể) V2 (Quá khứ) V3 (Phân từ II) Nghĩa tiếng Việt
Bet Bet Bet Đánh cược
Burst Burst Burst Nổ tung, nảy ra
Cast Cast Cast Quăng, ném, đúc
Cost Cost Cost Trị giá, tốn
Cut Cut Cut Cắt
Fit Fit Fit Vừa vặn
Hit Hit Hit Đụng, chạm
Hurt Hurt Hurt Làm đau
Let Let Let Cho phép
Put Put Put Đặt, để
Quit Quit Quit Từ bỏ, rời đi
Read Read (phát âm /red/) Read (phát âm /red/) Đọc
Set Set Set Thiết lập, đặt
Shut Shut Shut Đóng lại
Split Split Split Chia cắt, chẻ
Spread Spread Spread Lan truyền
Thrust Thrust Thrust Đẩy, ấn mạnh
Upset Upset Upset Làm lo lắng, đánh đổ

NHÓM 2: V2 VÀ V3 GIỐNG NHAU (V2 = V3)

V1 (Nguyên thể) V2 (Quá khứ) V3 (Phân từ II) Nghĩa tiếng Việt
Abide Abode/Abided Abode/Abided Lưu trú, tuân theo
Behold Beheld Beheld Ngắm nhìn
Bend Bent Bent Uốn cong
Beseech Besought Besought Van xin
Bind Bound Bound Buộc, trói
Bleed Bled Bled Chảy máu
Breed Bred Bred Nuôi dưỡng, giống
Bring Brought Brought Mang đến
Build Built Built Xây dựng
Burn Burnt/Burned Burnt/Burned Đốt cháy
Buy Bought Bought Mua
Catch Caught Caught Bắt, chụp
Cling Clung Clung Bám lấy
Creep Crept Crept Bò, trườn
Deal Dealt Dealt Giải quyết, giao dịch
Dig Dug Dug Đào
Dream Dreamt/Dreamed Dreamt/Dreamed Mơ thấy
Dwell Dwelt Dwelt Ngụ cư
Feed Fed Fed Cho ăn
Feel Felt Felt Cảm thấy
Fight Fought Fought Chiến đấu
Find Found Found Tìm thấy
Flee Fled Fled Chạy trốn
Gild Gilt/Gilded Gilt/Gilded Mạ vàng
Grind Ground Ground Nghiền, xay
Hang Hung Hung Treo lên
Have Had Had
Hear Heard Heard Nghe
Hold Held Held Cầm, giữ
Keep Kept Kept Giữ
Kneel Knelt Knelt Quỳ xuống
Lay Laid Laid Đặt, để
Lead Led Led Dẫn dắt
Lean Leant/Leaned Leant/Leaned Dựa, tựa
Learn Learnt/Learned Learnt/Learned Học
Leave Left Left Rời đi
Lend Lent Lent Cho mượn
Light Lit/Lighted Lit/Lighted Thắp sáng
Lose Lost Lost Mất
Make Made Made Chế tạo
Mean Meant Meant Có nghĩa là
Meet Met Met Gặp
Pay Paid Paid Trả tiền
Say Said Said Nói
Seek Sought Sought Tìm kiếm
Sell Sold Sold Bán
Send Sent Sent Gửi
Shine Shone Shone Chiếu sáng
Shoot Shot Shot Bắn
Sit Sat Sat Ngồi
Sleep Slept Slept Ngủ
Slide Slid Slid Trượt
Smell Smelt/Smelled Smelt/Smelled Ngửi
Speed Sped/Speeded Sped/Speeded Chạy nhanh
Spell Spelt/Spelled Spelt/Spelled Đánh vần
Spend Spent Spent Tiêu xài, dành thời gian
Spill Spilt/Spilled Spilt/Spilled Tràn, đổ
Spoil Spoilt/Spoiled Spoilt/Spoiled Làm hỏng
Stand Stood Stood Đứng
Stick Stuck Stuck Dán, dính
Sting Stung Stung Châm, đốt
Sweep Swept Swept Quét
Swing Swung Swung Đu đưa
Teach Taught Taught Dạy
Tell Told Told Kể, bảo
Think Thought Thought Suy nghĩ
Understand Understood Understood Hiểu
Win Won Won Chiến thắng
Wind Wound Wound Quấn, gió

NHÓM 3: CẢ 3 CỘT KHÁC NHAU (V1 ≠ V2 ≠ V3)

V1 (Nguyên thể) V2 (Quá khứ) V3 (Phân từ II) Nghĩa tiếng Việt
Arise Arose Arisen Nảy sinh
Awake Awoke Awoken Thức giấc
Be (am/is/are) Was/Were Been Thì, là, ở
Bear Bore Borne Mang, chịu đựng
Beat Beat Beaten Đánh
Become Became Become Trở nên (V1=V3)
Begin Began Begun Bắt đầu
Bite Bit Bitten Cắn
Blow Blew Blown Thổi
Break Broke Broken Đập vỡ
Choose Chose Chosen Chọn
Come Came Come Đến (V1=V3)
Do Did Done Làm
Draw Drew Drawn Vẽ, kéo
Drink Drank Drunk Uống
Drive Drove Driven Lái xe
Eat Ate Eaten Ăn
Fall Fell Fallen Rơi, ngã
Fly Flew Flown Bay
Forbid Forbade Forbidden Cấm
Forget Forgot Forgotten Quên
Forgive Forgave Forgiven Tha thứ
Freeze Froze Frozen Đông băng
Give Gave Given Cho
Go Went Gone Đi
Grow Grew Grown Lớn lên, mọc
Hide Hid Hidden Che giấu
Know Knew Known Biết
Lie Lay Lain Nằm
Ride Rode Ridden Cưỡi
Ring Rang Rung Rung chuông
Rise Rose Risen Tăng lên, mọc
Run Ran Run Chạy (V1=V3)
See Saw Seen Nhìn thấy
Shake Shook Shaken Lắc
Show Showed Shown/Showed Cho xem
Sing Sang Sung Hát
Sink Sank Sunk Chìm
Speak Spoke Spoken Nói
Steal Stole Stolen Ăn cắp
Swear Swore Sworn Thề
Swim Swam Swum Bơi
Take Took Taken Lấy
Tear Tore Torn Xé rách
Throw Threw Thrown Ném
Wake Woke Woken Thức dậy
Wear Wore Worn Mặc
Write Wrote Written Viết

NHÓM 4: CÁC TỪ CÓ TIỀN TỐ (PREFIX)

Động từ có tiền tố sẽ biến đổi giống hệt động từ gốc.

  • Understand (Under + Stand) -> Understood -> Understood
  • Withdraw (With + Draw) -> Withdrew -> Withdrawn
  • Overcome (Over + Come) -> Overcame -> Overcome
  • Overtake (Over + Take) -> Overtook -> Overtaken
  • Foresee (Fore + See) -> Foresaw -> Foreseen
  • Mistake (Mis + Take) -> Mistook -> Mistaken
  • Rebuild (Re + Build) -> Rebuilt -> Rebuilt

3. Ứng dụng thực chiến trong bài thi IELTS

Trong Writing Task 1 (Mô tả biểu đồ)

Bạn cần mô tả sự thay đổi của số liệu trong quá khứ. Hãy thay thế những từ đơn điệu bằng các động từ bất quy tắc phù hợp hơn:

  • Thay vì “The price increased”, hãy dùng: “The price rose significantly” (Rise – Rose – Risen).

  • Thay vì “The number decreased”, hãy dùng: “The number fell to a low of…” (Fall – Fell – Fallen).

Trong Speaking Part 2 (Kể chuyện)

Để bài nói mượt mà, hãy luyện phản xạ chia thì.

  • “Last year, I flew to Paris and spent a week exploring the city.” (Fly – Flew; Spend – Spent).

Khám phá thêm [Trọn bộ từ vựng Writing Task 1 “ăn điểm” theo từng dạng bài] để nâng Band điểm nhanh chóng.

5. Mẹo ghi nhớ lâu và tránh nhầm lẫn

  1. Học qua Flashcards: Viết V1 ở mặt trước, V2 và V3 ở mặt sau. Tự kiểm tra mình mỗi ngày 15 phút.

  2. Sử dụng App di động: Các ứng dụng như “English Irregular Verbs” giúp bạn luyện tập qua các trò chơi tương tác.

  3. Đặt câu theo ngữ cảnh: Đừng học từ riêng lẻ. Hãy đặt câu gắn liền với trải nghiệm của bạn. Ví dụ: “I wrote my first essay yesterday” thay vì chỉ nhớ Write – Wrote – Written.

  4. Học qua bài hát/thơ: Có rất nhiều bài rap về động từ bất quy tắc trên YouTube giúp bạn ghi nhớ âm điệu cực nhanh.

————————–

IELTS COMPLETE – IELTS TOÀN DIỆN
 https://ieltscomplete.com
♟158 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
☎ 0961.764.299
☞ efisenglish@gmail.com
✤ Fanpage IELTS: IELTS Complete – IELTS Toàn diện
✤ Fanpage EFIS ENGLISH: EFIS English – Học tiếng Anh thực tế
✤ Fanpage HANOI FREE PRIVATE TOUR GUIDE:
Hanoi Free Private TOUR GUIDE – Dẫn tour cho người nước ngoài Học tiếng Anh
TikTok: Efis English
✤ Youtube: Efis English – Hanoi Free Private Tour Guide 

Có thể bạn quan tâm:

Cách Vận Dụng Câu Điều Kiện Trong IELTS Speaking

Bí Quyết Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh

Nắm Rõ 4 Tiêu Chí Chấm IELTS Speaking